Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu công dân của New Brunswick, Canada

Ngày đăng: 08/10/2019 Lượt xem: 278

Giới thiệu

Hiện nay, trên thế giới có nhiều quốc gia đã xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, doanh nghiệp, tài chính… chẳng hạn như Mỹ, Singapore, Australian, Canada Hàn Quốc, Nhật Bản… nhằm lưu trữ các thông tin cơ bản của người dân, đẩy mạnh chia sẻ dữ liệu, sử dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia; phục vụ quản lý nhà nước thuận tiện hơn, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính, giấy tờ cho công dân và doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ trình bày kinh nghiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu công dân của New Brunswick, Canada làm cơ sở để các nhà nghiên cứu khai thác, sử dụng các dữ liệu liên quan đến công dân.

Tổng quan

Canada là một quốc gia nằm ở phía bắc của Bắc Mỹ, tổng diện tích của Canada lớn thứ 2 thế giới. Canada được mô tả như là một “nền dân chủ đầy đủ” với truyền thống chủ nghĩa tự do và hệ tư tưởng chính trị bình đẳng, không phân biệt văn hóa chính trị. Mục tiêu của chính phủ Canada là hòa bình, trật tự, bình đẳng.

Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn cầu của Canada, dữ liệu hành chính về y tế toàn diện được thu thập thường xuyên bởi các chính quyền. Dữ liệu về dịch vụ y tế được thu thập cho tất cả cư dân hợp pháp với số thẻ y tế hợp lệ. Theo quyền đạo đức và pháp lý được phê duyệt và với các chính sách bảo mật và quyền riêng tư nghiêm ngặt, các dữ liệu về y tế được lưu giữ tại Viện Khoa học đánh giá lâm sàng (ICES Institute for Clinical Evaluative Sciences), một trong những kho dữ liệu y tế lớn nhất ở Canada. Điều này đã cho phép ICES sử dụng một bộ số nhận dạng nhất quán, bao gồm số thẻ y tế duy nhất, để liên kết qua các cơ sở dữ liệu hành chính y tế, do đó cho phép các nhà nghiên cứu xây dựng lịch sử cá nhân của các nhóm bệnh nhân và kết quả chăm sóc sức khỏe theo thời gian và trên các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (ví dụ như chăm sóc khẩn cấp, nhập viện, chăm sóc dài hạn). Thứ hai, việc sử dụng các dữ liệu được liên kết này của Canada đã cho phép các chương trình nghiên cứu lớn được thực hiện để trả lời các câu hỏi liên quan đến dịch vụ y tế quan trọng, sức khỏe cộng đồng và các chính sách về y tế.

New Brunswick là một tỉnh ven biển ở vùng miền đông của Canada. Cơ sở dữ liệu công dân New Brunswick là một tài liệu số chứa các thông tin cơ bản về vị trí và nhân khẩu học của tất cả người dân New Brunswick, những người được cấp thẻ chăm sóc sức khỏe y tế Medicare (Medical Care). Cơ sở dữ liệu công dân New Brunswick được sử dụng với sự cho phép của Sở Y tế New Brunswick. Mục đích của cơ sở dữ liệu công dân là để cung cấp dữ liệu công dân New Brunswick có thể sử dụng và kết nối để làm cơ sở cho các nhà nghiên cứu về sức khỏe cộng đồng và các nghiên cứu về dự báo dân số khai thác, sử dụng và phát triển các dữ liệu về công dân.

Cơ sở dữ liệu công dân của New Brunswick chứa 3 nhóm dữ liệu:

1. Nhóm dữ liệu Đăng ký cá nhân.

2. Nhóm dữ liệu Điều kiện.

3. Nhóm dữ liệu Địa chỉ cá nhân.

A. Nhóm dữ liệu Đăng ký cá nhân

Loại

Tên trường

Mô tả

C

SCRAM_ID

Số định danh duy nhất của cá nhân

C

TITLE

Mã chức vụ của cá nhân

C

GENDER

Mã giới tính của cá nhân

N

COMPLETE_DOB

Ngày sinh của cá nhân

N

MONTH_OF_BIRTH

Tháng sinh của cá nhân

N

YEAR_OF_BIRTH

Năm sinh của cá nhân

C

MARITAL_STATUS

Mã tình trạng hôn nhân của cá nhân

C

PREF_LANG

Mã ngôn ngữ ưu thích của cá nhân

C

ORGAN_DONAR_IND

Mã chỉ số người hiến tạng của cá nhân

C

CITIZEN_STATUS

Mã trạng thái công dân của cá nhân

N

MONTH_OF_ARRIVAL

Tháng đến tỉnh New Brunswick

N

YEAR_OF_ARRIVAL

Năm đến tỉnh New Brunswick

C

PREV_PROV_CODE

Mã tỉnh cư trú trước đây

C

COUNTRY

Mã quốc gia cư trú

C

PROV

Mã tỉnh cư trú

C

PROV_ABBR

Chữ viết tắt của tỉnh cư trú trước đây

C

PREV_COUNTRY

Mã quốc gia cư trú trước đây

(Trong đó, N: Giá trị số; C: Bao gồm cả ký tự chữ cái và số)

SCRAM_ID: Mã định danh duy nhất một cá nhân.

TITLE: Chức vụ của cá nhân.

GENDER: Mã cho biết giới tính của cá nhân.

Giới tính

Mô tả giới tính

1

Nam

2

Nữ

95

Không xác định

COMPLETE_DOB: Ngày sinh đầy đủ (MMDDYYYY) của cá nhân.

MONTH_OF_BIRTH: Tháng (MM) mà cá nhân được sinh ra.

YEAR_OF_BIRTH: Năm (YYYY) mà cá nhân được sinh ra.

MARITAL_STATUS: Mã cho biết tình trạng hôn nhân của cá nhân.

Tình trạng hôn nhân

Mô tả tình trạng hôn nhân

M

Đã kết hôn

O

Khác

S

Độc thân

PREF_LANG: Mã cho biết ngôn ngữ ưa thích của cá nhân.

Ngôn ngữ ưa thích

Mô tả ngôn ngữ ưa thích

1

Tiếng Anh

2

Tiếng Pháp

97

Không xác định

ORGAN_DONAR_IND: Mã cho biết nếu cá nhân chọn để hiến nội tạng của mình trong trường hợp tử vong.

Chỉ số hiến tạng

Mô tả chỉ số hiến tạng

N

Không

U

Không xác định

Y

CITIZEN_STATUS: Mã cho biết trạng thái công dân của cá nhân.

Trạng thái công dân

Mô tả trạng thái công dân

1

Không xác định

2

Người Canada

3

Hai quốc tịch

4

Người di dân nhập cư

5

Được cấp phép

6

Người Ấn Độ

MONTH_OF_ARRIVAL: Tháng (MM) mà cá nhân đến New Brunswick từ một địa điểm ở ngoài tỉnh.

YEAR_OF_ARRIVAL: Năm (YYYY) mà cá nhân đến New Brunswick từ một địa điểm ở ngoài tỉnh.

PREV_PROV_CODE: Mã cho biết tỉnh cư trú của cá nhân trước khi chuyển tới New Brunswick.

COUNTRY: Mã cho biết quốc gia cư trú trước đây của cá nhân (Mã cho Canada, mã của tất cả các quốc gia khác bị thiếu).

PROV: Mã cho biết tỉnh cư trú của cá nhân.

Tỉnh

Mô tả tỉnh bằng tiếng Anh

Mô tả tỉnh bằng tiếng Pháp

10

Newfoundland

Terre-Neuve

11

Prince Edward Island

Île-du-Prince-Édouard

12

Nova Scotia

Nouvelle-Écosse

13

New Brunswick

Nouveau-Brunswick

24

Quebec

Québec

35

Ontario

Ontario

46

Manitoba

Manitoba

47

Saskatchewan

Saskatchewan

48

Alberta

Alberta

59

British Columbia

Colombie-Britannique

60

Yukon Territories

Territoire du Yukon

61

Northwest Territories

Territoires du Nord-Ouest

62

Nunavut

Nunavut

99997

Không xác định

Không xác định

PROV_ABBR: Mã tên viết tắt cho biết vị trí tỉnh cư trú trước đây của cá nhân.

Tên viết tắt của tỉnh

Mô tả tên viết tắt của tỉnh

AB

Alberta

BC

British Columbia

MB

Manitoba

NB

New Brunswick

NF

Newfoundland and Labrador

NS

Nova Scotia

NT

Northwest Territories

NU

Nunavut

ON

Ontario

PE

Prince Edward Island

QC

Quebec

SK

Saskatchewan

YT

Yukon Territories

PREV_COUNTRY: Quốc gia cư trú trước đây của cá nhân.

B. Nhóm dữ liệu Điều kiện

Loại

Tên trường

Mô tả

C

SCRAM_ID

Số định danh duy nhất của cá nhân

C

ELIG_STATUS_GROUP

Nhóm tình trạng điều kiện của cá nhân

C

ELIG_STATUS

Mã tình trạng điều kiện của cá nhân

N

STATUS_EFF_DATE

Ngày hiệu lực của tình trạng điều kiện

N

STATUS_TERM_DATE

Ngày kết thúc của tình trạng điều kiện

(Trong đó, N: Giá trị số; C: Bao gồm cả ký tự chữ cái và số)

SCRAM_ID: Mã định danh duy nhất một cá nhân.

ELIG_STATUS_GROUP: Mô tả nhóm các mã trạng thái điều kiện. Các nhóm bao gồm: Hoạt động, không hoạt động và kết thúc.

ELIG_STATUS: Mã cho biết tình trạng điều kiện của cá nhân.

Trạng thái điều kiện

Mô tả trạng thái điều kiện

11

Đủ điều kiện hoạt động

12

Sinh viên ngoại tỉnh

13

Di cư

14

Bị giam giữ

15

Gian lận

17

Người cư trú mới

18

Người trở lại cư trú

19

Quan tâm tạm thời

20

Quan tâm vĩnh viễn

21

Vắng mặt tạm thời

22

Bảo hiểm mở rộng

23

Điều kiện/Luật đặc biệt

24

Sinh viên nước ngoài

31

Lực lượng vũ trang

32

RCMP

33

Nhà tù liên bang

34

Chủ hộ

35

Áp dụng

41

Được gọi theo đăng ký

42

Trùng lặp

43

Đánh số lại

51

Đã dời khỏi tỉnh

52

Đã chết

54

Bảo hiểm hết hạn

61

Đã bị xóa

71

Bị kết thúc vì gian lận

STATUS_EFF_DATE: Ngày (MMDDYYYY) mà trạng thái điều kiện của cá nhân bắt đầu.

STATUS_TERM_DATE: Ngày (MMDDYYYY) mà trạng thái điều kiện của cá nhân kết thúc.

C. Nhóm dữ liệu Địa chỉ cá nhân

Loại

Tên trường

Mô tả

C

SCRAM_ID

Số định danh duy nhất của cá nhân

C

INDIV_HHLD_ID

Số định danh hộ gia đình của cá nhân

N

CARD_EXPIRY_DATE_LAST_DOC

Ngày hết hạn thẻ Medicare

C

LATEST_CHANGE_DOC_NO_LAST_DOC

Số tài liệu gần đây nhất

N

LATEST_CHANGE_DATE_LAST_DOC

Ngày tài liệu gần đây nhất

C

SCRAM_ID_HHLD_CONTACT

Số định danh liên hệ hộ gia đình

C

POSTAL_CODE

Mã bưu chính của cá nhân

C

COUNTRY_CODE

Mã quốc gia của cá nhân

C

PROV_STATE_CODE

Mã tỉnh cư trú của cá nhân

C

PROV_STATE_ABBR

Viết tắt của tỉnh/bang

C

HEALTH_REGION

Mã vùng y tế của cá nhân

C

GEO_LOCATION_CODE

Mã vị trí địa lý của cá nhân

C

CITY_3_URB_RUR_IND

Chỉ số thành phố/nông thôn City-3

C

CITY_7_URB_RUR_IND

Chỉ số thành phố/nông thôn City-7

C

CME_URB_RUR_IND

Chỉ số thành phố/nông thôn CME

N

EFF_DATE

Ngày hiệu lực của địa chỉ cá nhân

N

TERM_DATE

Ngày kết thúc của địa chỉ cá nhân

(Trong đó, N: Giá trị số; C: Bao gồm cả ký tự chữ cái và số)

SCRAM_ID: Mã định danh duy nhất một cá nhân.

INDIV_HHLD_ID: Mã cho biết một đơn vị gia đình.

CARD_EXPIRY_DATE_LAST_DOC: Ngày (MMDDYYYY) hết hạn thẻ Medicare dựa trên tài liệu cuối cùng được lập.

LATEST_CHANGE_DOC_NO_LAST_DOC: Một con số cho biết số tài liệu cho thông điệp bị đình hoãn.

LATEST_CHANGE_DATE_LAST_DOC: Ngày (MMDDYYYY) mà thông điệp được ghi lại.

SCRAM_ID_HHLD_CONTACT: Mã sử dụng để cho biết thông tin liên hệ của hộ gia đình.

POSTAL_CODE: Phần mã bưu chính của địa chỉ cá nhân.

COUNTRY_CODE: Mã sử dụng để cho biết quốc gia cư trú của cá nhân.

Mã quốc gia

Mô tả (tiếng Anh)

Mô tả (tiếng Pháp)

124

Canada

Canada

250

France

République de France

840

United States

États-Unis

997

Không xác định

Không xác định

PROV_STATE_CODE: Mã được sử dụng để cho biết tỉnh/bang cư trú của cá nhân.

Mã tỉnh/bang

Mô tả (tiếng Anh)

Mô tả (tiếng Pháp)

10

Newfoundland

Terre-Neuve

11

Prince Edward Island

Île-du-Prince-Édouard

12

Nova Scotia

Nouvelle-Écosse

13

New Brunswick

Nouveau-Brunswick

24

Quebec

Québec

35

Ontario

Ontario

46

Manitoba

Manitoba

47

Saskatchewan

Saskatchewan

48

Alberta

Alberta

59

British Columbia

Colombie-Britannique

60

Yukon Territory

Territoire du Yukon

61

Northwest Territories

Territoires du Nord-Ouest

62

Nunavut

Nunavut

99997

Không xác định

Không xác định

99999

Khác

Khác

PROV_STATE_ABBR: Tên viết tắt ngắn gọn của tỉnh/bang.

HEALTH_REGION: Mã cho biết vùng y tế mà cá nhân cư trú.

GEO_LOCATION_CODE: Mã cho biết vị trí địa lý của cá nhân.

Mã vị trí địa lý

Mô tả

0

Ngoài tỉnh

101

Giáo xứ Saint Martins

102

Làng St. Martins

104

Giáo xứ Simonds (Công ty Saint John)

106

Thành phố Saint John

116

Giáo xứ Musquash

201

Giáo xứ Grand Manan

202

Làng Seal Cove

203

Làng North Head

204

Giáo xứ Campobello

206

Giáo xứ West Isles

208

Giáo xứ Lepreau

211

Giáo xứ Pennfield

212

Làng Blacks Harbour

214

Giáo xứ Clarendon

216

Giáo xứ Saint George

218

Thị trấn St. George

221

Giáo xứ Saint Patrick

224

Giáo xứ Saint Andrews

226

Thị trấn Saint Andrews

228

Giáo xứ Saint Croix

231

Giáo xứ Dufferin

234

Giáo xứ Saint Stephen

237

Thị trấn St. Stephen

239

Giáo xứ Saint James

242

Giáo xứ Saint David

244

Giáo xứ Dumbarton

248

Làng Grand Harbour

252

Làng Grand Manan

301

Giáo xứ Blissville

304

Giáo xứ Gladstone

305

Làng Tracy

306

Làng Fredericton Junction

308

Giáo xứ Lincoln

311

Giáo xứ Burton

312

Thị trấn Oromocto

313

Oromocto 26 IRI

314

Giáo xứ Sheffield

316

Giáo xứ Maugerville

318

Giáo xứ Northfield

339

Làng Minto (Công ty Sunbury)

401

Giáo xứ Petersville

404

Giáo xứ Gagetown

405

Làng Gagetown

406

Giáo xứ Hampstead

408

Giáo xứ Wickham

411

Giáo xứ Cambridge

413

Làng Cambridge-Narrows

414

Giáo xứ Johnston

416

Giáo xứ Brunswick

418

Giáo xứ Waterborough

421

Giáo xứ Canning

422

Làng Minto

424

Giáo xứ Chipman

425

Làng Chipman

501

Giáo xứ Hammond

504

Giáo xứ Upham

506

Giáo xứ Hampton

507

Thị trấn Hampton

508

Giáo xứ Rothesay

509

Thị trấn Rothesay

510

Làng Renforth

511

Giáo xứ Westfield

512

Thị trấn Grand Bay

513

Làng Westfield

514

Giáo xứ Kingston

515

Thị trấn Grand Bay-Westfield

516

Giáo xứ Norton

518

Làng Norton

521

Giáo xứ Sussex

522

Thị trấn Sussex

523

Làng Sussex Corner

524

Giáo xứ Waterford

526

Giáo xứ Cardwell

...

...

1540

Làng Maisonnette

99997

Vị trí không xác định

CITY_3_URB_RUR_IND: Khu vực đô thị hoặc nông thôn, dựa trên 3 thành phố lớn ở New Brunswick. Để được phân loại là đô thị, vị trí địa lý phải trong phạm vi bán kính 40km của 3 thành phố lớn: Fredericton, Moncton hoặc Saint John.

CITY_7_URB_RUR_IND: Khu vực đô thị hoặc nông thôn, dựa trên 7 thành phố lớn ở New Brunswick. Để được phân loại là đô thị thuộc New Brunswick, vị trí địa lý của khu vực đó phải nằm trong phạm vi bán kính 40km của 7 thành phố lớn: Fredericton, Moncton, Saint John, Bathurst, Campbellton, Miramichi hoặc Edmundston.

CME_URB_RUR_IND: Chỉ số khu vực đô thị/nông thôn CME.

EFF_DATE: Ngày (MMDDYYYY) mà thông tin địa chỉ của cá nhân có hiệu lực.

TERM_DATE: Ngày (MMDDYYYY) mà thông tin địa chỉ của cá nhân kết thúc hoặc không còn hoạt động. Giá trị “NULL” hoặc bản ghi bị thiếu cho biết đó là thông tin địa chỉ mới nhất được ghi lại.

Ứng dụng

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về xây dựng cơ sở dữ liệu công dân của New Brunswick, Bộ Thông tin và Truyền thông cũng đã xây dựng tiêu chuẩn dữ liệu dân cư để áp dụng thống nhất trong thiết kế cơ sở dữ liệu, trao đổi dữ liệu dân cư, bảo đảm việc trao đổi dữ liệu công dân thông suốt giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật QCVN số 109:2017/BTTTT ngày 04/4/2017 về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành, để quy định các yêu cầu về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi giữa hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống thông tin có kết nối đến cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để trao đổi dữ liệu về công dân, thì các dịch vụ đăng ký cá nhân, bao gồm: SoDinhDanh, GioiTinh, NgayThangNamSinh, TinhTrangHonNhan, TrangThaiCongDan... cũng được Bộ Thông tin và Truyền thông trình bày trong Nhóm cấu trúc dữ liệu của mô hình dữ liệu công dân.

Lê Thị Thùy Trang

Tài liệu tham khảo:

1. Edna Kalu, Zikuan Liu, Citizen Database Reference Guide, New Brunswick Institute for Research, Data and Training, 2017.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 109:2017/BTTTT ngày 04/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.